Skip to main content

Ván ép coppha là gì? Dòng vật liệu này có những ưu điểm gì?

Nhiều năm trở lại đây, xu hướng sử dụng ván ép coppha trở nên phổ biến và được nhiều người đón nhận. Song, nhiều người vẫn chưa thực sự hiểu rõ ván ép này là gì và giá thành trung bình trên thị trường là bao nhiêu. Chúng ta cùng tìm hiểu về loại ván này trong bài viết dưới đây của Phoigocaosu.com  nhé.

Ván ép coppha là gì?

Ván coppha là một loại ván ép công trình. Đặc điểm của loại ván ép này là được cấu tạo từ các loại gỗ ép có sử dụng keo chịu nước UF. Bề mặt của ván được phủ lớp sơn nhiều màu sắc khác nhau để tạo hoa văn cho ván. Ngoài ra, nếu ván không có lớp sơn phủ bề mặt thì sẽ được phủ lại bằng keo.

Ván ép coppha là gì
Ván ép coppha là gì

Ván ép coppha có ưu điểm vượt trội gì?

So với nhiều loại vật liệu thi công khác, ván ép coppha công nghiệp không thể coi là nguyên vật liệu tốt nhất. Tuy nhiên, vật liệu này cũng có những ưu điểm khiến nó trở nên nổi bật như:

Khả năng chống nước, chịu nước

Khả năng chống nước, chịu nước của dòng ván ép này tương đối tốt. Khác với các loại ván ép thông thường chịu nước kém. Do đó, ván coppha thường được sử dụng để đổ bê tông cột, sàn trong xây dựng. Khi sử dụng ván coppha, người dùng cũng hạn không gặp phải các tình trạng bị cong vênh mà quá trình lắp đặt lại dễ dàng.

Xem ngay: Gỗ veneer là gì?

Về chi phí đầu tư

Có thể nói, ván coppha có chi phí đầu tư thấp hơn nhiều so với các loại vật liệu khác. Mức chi phí này được xem là phù hợp với thu nhập của người Việt. Ngoài ra, sản phẩm này còn có thể tái sử dụng nên tiết kiệm được lượng lớn tiền bạc cho chủ thầu.

Ván ép coppha có ưu điểm vượt trội
Ván ép coppha có ưu điểm vượt trội

Về tính thẩm mỹ của công trình

Công trình dùng ván coppha sau khi tháo khuôn sẽ cho bề mặt đẹp, nhẵn mịn. Màng giấy cán keo Phenolic ở ngoài giúp ván chống thấm nước tốt, tạo thêm độ bóng, mịn và hạn chế tình trạng trầy xước bề mặt.

Các kích thước và màu sắc tiêu chuẩn của ván ép

Tương tự các sản phẩm phục vụ xây dựng và thi công khác, ván ép cũng cần tuân thủ các quy tắc sản xuất nhất định. Cụ thể:

không gặp phải các tình trạng bị cong vênh mà quá trình lắp đặt lại dễ dàng.

 

Các kích thước và màu sắc tiêu chuẩn của ván ép
Các kích thước và màu sắc tiêu chuẩn của ván ép
  • Với chiều ngang ván: ván có thể có chiều ngang đáp ứng đa dạng các nhu cầu của khách hàng. Các kích cỡ về chiều ngang của ván được nhà sản xuất công bố bao gồm từ 150mm đến 600mm.
  • Với chiều dài ván: ván có thể có chiều dài tương đối lớn, từ 3 – 4m. Một số loại ván ép có thể có kích thước dài hoặc ngắn hơn kích cỡ này tùy theo yêu cầu của đơn vị đặt hàng.
  • Với độ dày ván: ván ép có nhiều kích cỡ khác nhau về độ dày. Tuy nhiên, các kích cỡ phổ biến nhất vẫn là từ 12 đến 18mm
  • Về màu sắc: Ván coppha có thể có nhiều màu sắc khác nhau. Song, màu đỏ là màu phổ biến và thông dụng nhất.

Tại sao nên sử dụng ván Coppha

  • Là một thứ không thế thiếu đối với ngành xây dựng, ván coppha có những ưu điểm vượt trội hơn so với những ván ép thông thường. Ván có khả năng chống nước tốt hơn những loại ván thường. Với tiêu chuẩn kích thước, kỹ thuật luôn đạt tiêu chuẩn. Thích hợp với với các công trình xây dựng có cột bê tông, đóng sàn, đà. Với những ưu điểm vượt trội giúp hạn chế tối đa tình trạng cong vênh trong xây dựng. Dễ dàng trong việc lắp đặt, thi công và tiết kiêm thời gian.
  • Với khả năng tái sử dụng không chỉ 1 lần, ván coppha có thể tái sử dụng từ 5 tới 6 lần. Kèm theo đó là giá thành ở mức vừa phải không phải là quá mắc giúp bạn tiết kiệm kha khá chi phí đầu tư, xây dựng.
  • Ván có trọng lượng nhẹ, độ chống bám dính cao với bê tông. Tiết kiệm thời gian, thuận tiện cho tháo gỡ, khả năng chống dinh cao nhờ đó nó rất được ưa chuộng. Ván nhẹ thuận tiện cho việc di chuyển đường xa.
  • Bề mặt ván ép coppha nhẵn mịn, màu sắc đa dạng đem lại cho bề mặt bê tông bằng phẳng. Khả năng chống thấm nước nhờ lớp keo Phenolic phủ ở bên ngoài rất hiệu quả. Lớp phủ trên cho ván ép trơn bóng, láng mịn giảm độ trầy xước
Tại sao nên sử dụng ván Coppha
Tại sao nên sử dụng ván Coppha

Những loại ván ép cốp pha nào đang thông dụng hiện nay?

Ván ép cốp pha tấm loại A:

Ván có quy cách như sau: Bề mặt làm từ gỗ bạch dương và ruột ván làm bằng gỗ cao su, dày 18mm. Với màu trắng phủ keo chống nước WBP Phenolic chuyên dụng cho ốp nội thất có thể tái sử dụng từ 4 – 6 lần. Với kích thước rộng x dài là 1.22m x 2.44m Có giá thành dự kiến là 390k/tấm.

Ván ép cốp pha tấm loại B:

Ván có quy cách như sau: Làm từ gỗ cao su mặt A/B, dày từ 4 – 25mm. Với màu trắng phủ keo chống nước WBP Phenolic chuyên dụng cho ốp nội thất có thể tái sử dụng từ 4 – 6 lần. Với kích thước rộng x dài là 1.22m x 2.44m Có giá thành dự kiến là 380k/tấm đối với tấm có độ dày từ 18mm trở lên và 350k/ tấm có độ dày 15mm trở xuống.

Ván ép cốp pha tấm loại C:

Ván có quy cách như sau: Làm từ Gỗ Điều, độ dày 19mm. Với màu trắng phủ keo chống nước WBP Phenolic chuyên dụng để đổ, ốp sàn có thể tái sử dụng từ 4 – 6 lần. Với kích thước rộng x dài là 1.2m x 2.4m Có giá thành dự kiến là 240k/tấm155k/ tấm có có kích thước 1m x 2m.

Ván ép coppha phủ phim

Là loại ván ép có xuất xứ tại Việt Nam, với Phim Phenolic màu nâu, độ dày từ 12 – 18mm. Bên ngoài phủ keo chống nước WBP Phenolic chuyên dụng để đổ, ốp sàn có thể tái sử dụng từ 4 – 6 lần. Với kích thước rộng x dài là 1.22m x 2.44m với giá tiền: 440k/ tấm 18mm, 390k/ tấm 16mm, 340k/ tấm 14mm.

Ván ép coppha phủ phim
Ván ép coppha phủ phim

Lời kết

Có thể thấy, ván ép coppha gỗ là một trong những loại ván ép mang nhiều ưu điểm vượt trội có lợi cho chủ thầu và nhà đầu tư. Không phải ngẫu nhiên số lượng bán ra của dòng ván này lại đạt con số lớn như vậy.

Tuy nhiên, trước khi mua và sử dụng ván ép gỗ công nghiệp hoặc ván coppha bình dương, chủ đầu tư, chủ thầu cũng cần phải kiểm tra thật kỹ lưỡng để đảm bảo mua đúng sản phẩm chuẩn, chất lượng. Đừng quên lưu lại bài viết để tham khảo khi cần nhé.

Vui lòng liên hệ ngay:

  • Địa chỉ: 86 Từ Văn Phước, Phường An Phú, Thành Phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương
  • Email: nguyengobinhduong@gmail.com
  • ZALO: 081.997.8586 (Anh Cần)
  • ĐT: 997.8586 – 089.997.8586

Bài viết Ván ép coppha là gì? Dòng vật liệu này có những ưu điểm gì? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Phôi Gỗ Cao Su - Nguyên Gỗ Chất Lượng Cao Mẫu Mã Đa Dạng Giá Tốt.

Comments

Popular posts from this blog

Ván MFC là gì? Giải đáp ván MFC và MDF cái nào tốt hơn?

Bạn đang quan tâm vấn đề ván MFC và MDF cái nào tốt hơn để đưa ra quyết định mua sắm loại ván phù hợp cho không gian sống của mình. Ngày nay, ván MFC , ván MDF là loại gỗ công nghiệp được ứng dụng trong rất nhiều công trình thi công nội thất.  Hai loại gỗ này được dùng phổ biến trong nội thất văn phòng như tủ hồ sơ, bàn làm việc,..Để có cái nhìn chuẩn nhất về 2 loại gỗ này, mời bạn đọc dõi theo những chia sẻ trong bài viết này. Ván MFC là gì? Melamine Faced Chipboard là tên viết tắt của ván gỗ MFC. Đây là loại ván chuyên phủ Melamine với phần ruột được làm từ vụn gỗ tổng hợp từ các loại cây ngắn ngày. Những vụn gỗ này thường được băm từ gỗ tự nhiên nhiều loại trộn với keo, một số hợp chất bỏ vào máy ép để tạo độ dày. Khi ép ra thành phẩm, mặt ván bằng phẳng có thể phủ giấy in vân gỗ hoặc veneer, nhựa PVC tráng lên tạo vẻ đẹp và chống trầy xước, chống ẩm. Ván mfc là gì? Ván ép gỗ công nghiệp MFC cấu tạo 2 phần chính là bề mặt ngoài là Melamine và bên trong là dăm gỗ ép. Các ...

Gỗ HDF là gỗ gì? Tìm hiểu về công dụng của gỗ HDF trong cuộc sống

Nhu cầu của người sử dụng ngày càng tăng là lý do ngày càng có nhiều nguyên vật liệu mới ra đời. Gỗ HDF là một trong số đó. Mời bạn cùng Phôi Gỗ Cao Su tìm hiểu chi tiết về gỗ HDF là gì ? Đặc điểm và công dụng loại gỗ này trong bài viết dưới đây nhé! Gỗ HDF là gì? Gỗ HDF là một sản phẩm gỗ công nghiệp dành cho cuộc sống hiện đại. Loại vật liệu này có tên đầy đủ là High Density Fiberboard . Gỗ HDF được tạo ra từ 80 – 85% nguyên liệu chính là gỗ tự nhiên. Sau khi thu hoạch thân gỗ tự nhiên, người ta sẽ luộc và sấy khô chúng ở mức nhiệt cao. Đó là cách đơn giản nhất để giải phóng hết nước đọng và nhựa mủ có trong thân gỗ. Sau quá trình xử lý, thân gỗ sẽ được nghiền thành bột mịn. Để có thể kết dính các bột gỗ và tăng độ cứng nhà sản xuất cần sử dụng những chất phụ gia cần thiết. Cuối cùng, những tấm gỗ được nén ép ở nhiệt độ và áp suất cao để thu được những gỗ HDF đạt tiêu chuẩn. Gỗ HDF là gỗ gì? Đặc điểm của gỗ HDF Tổng quan: Gỗ công nghiệp HDF có màu vàng nhạt hoặc nâu, đây...

Quy trình sản xuất gỗ cao su xẻ sấy và bảng quy cách thông dụng 2020

Phôi gỗ cao su (gỗ cao su xẻ sấy) là các thanh gỗ được xẻ sấy thành các kích thước khác nhau theo ý của khách hàng. Phôi gỗ cao su (gỗ cao su xẻ sấy) có rất nhiều loại tiêu chuẩn khác nhau tùy theo mỗi công ty và thị phần khách hàng mà cho ra đời tiêu chuẩn khác nhau. Tiêu chuẩn chất lượng gỗ cao su xẻ sấy Dưới đây là các loại tiêu chuẩn chính để phân biệt chất lượng của gỗ cao su xẻ sấy tại công ty Nguyên Gỗ Bình Dương. Phôi gỗ cao su loại A – Phôi gỗ cao su chất lượng cao, phù hợp với đơn hàng sản xuất nội thất gỗ cao su chất lượng cao, nội thất sơn màu tự nhiên… không phải trám trét (xử lý lỗi trên thanh phôi) Phôi gỗ cao su loại B – Phôi gỗ cao su đạt chất lượng ở mức tương đối, phù hợp với đơn hàng sản xuất nội thất gỗ cao su chất lượng cao, nội thất sơn màu tự nhiên … chỉ trám trét nhẹ (xử lý lỗi nhẹ trên thanh phôi) Phôi gỗ cao su loại C – Phôi gỗ cao su chất lượng thấp, phù hợp với đơn hàng sản xuất nội thất chất lượng ở mức tương đối, chi tiết nội thất có thể che khuyết ...